Phí công chứng nhà đất tại Văn phòng công chứng

Căn cứ theo Luật công chứng ngày 20/06/2014; Căn cứ thông tư liên tịch số: 08/2012-TTLT-BTC-BTP của Bộ tài chính – Bộ tư pháp. Mức thu phí công chứng được áp dụng chung cho tất cả các tổ chức hành nghề công chứng. Trường hợp đơn vị thu phí là Văn phòng công chứng thì mức thu phí tại Thông tư này đã bao gồm thuế Giá trị gia tăng (nếu có) theo quy định của Luật thuế Giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Quy định về mức thu lệ phí công chứng như sau:

  1. Mức thu phí công chứng Hợp đồng giao dịch được xác định theo giá trị tài sản hoặc theo giá trị Hợp đồng, giao dịch:

a) Mức thu phí công chứng đối với các việc công chứng các Hợp đồng, giao dịch sau đây được tính như sau:

+ Công chứng Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho Quyền sử dụng đất, góp vấn bằng Quyền sử dụng đất (tính trên giá trị Quyền sử dụng đất);

+ Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất (tính trên tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất);

+ Công chứng hợp đồng mua bán, tặng cho tài sản khác, góp vốn bằng tài sản khác (tính trên giá trị tài sản);

+ Công chứng văn bản thoả thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản (tính trên giá trị di sản);

+ Công chứng hợp đồng vay tiền (tính trên giá trị khoản vay);

+ Công chứng hợp đồng thế chấp tài sản, cầm cố tài sản (tính trên giá trị tài sản; trường hợp trong hợp đồng thế chấp tài sản, cầm cố tài sản có ghi giá trị khoản vay thì tính trên giá trị khoản vay);

+ Công chứng hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư, kinh doanh (tính trên giá trị hợp đồng).

phí công chứng
phí công chứng tính theo giá trị tài sản

b) Mức thu phí đối với trường hợp thuê Quyền sử dụng đất, thuê nhà ở; thuê, thuê lại tài sản (tính trên tổng số tiền thuê) được tính như sau:

phí công chứng nhà đất
Phí công chứng Hợp đồng cho thuê nhà đất xác định theo giá trị tài sản

c) Đối với các hợp đồng, giao dịch về quyền sử dụng đất, tài sản có giá quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản tính phí công chứng được xác định theo thoả thuận của các bên trong hợp đồng, giao dịch đó; trường hợp giá đất, giá tài sản do các bên thoả thuận thấp hơn mức giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định áp dụng tại thời điểm công chứng thì giá trị tính phí công chứng được tính như sau: Giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản tính phí công chứng = Diện tích đất, số lượng tài sản ghi trong hợp đồng, giao dịch (x) Giá đất, giá tài sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

        2. Mức thu phí công chứng hợp đồng, giao dịch không theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch được quy định như sau:

phi cong chung nha dat ha noi
Phí công chứng Hợp đồng mua bán nhà đất, giao dịch khác không theo giá trị tài sản
  1. Mức thu phí nhận lưu giữ di chúc: 100 nghìn đồng/trường hợp.

  1. Mức thu phí cấp bản sao văn bản công chứng: 5 nghìn đồng/trang, từ trang thứ ba (3) trở lên thì mỗi trang thu 3 nghìn đồng nhưng tối đa không quá 100 nghìn đồng/bản.

Đọc thêm:

Quý khách hàng hãy liên hệ Văn phòng chúng tôi để được tư vấn công chứng Miễn phí:

Hotline: 098.198.7471 – 097.913.6670 – 096.558.9191

Tr s: P 507 tòa NO2 Ngõ 84 Ph Chùa Láng, P. Láng Thượng, Q. Đng Đa, Hà Ni

EMail: hanoicongchung@gmail.com

Website: congchungnhadat.vn